aspirin ph8 tiêu sữa
Sữa bột Ensure Gold Abbott hương lúa mạch bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể (850g) 769.000 tiêu hóa (60 viên) 390.000
bài tiểu luận chiến lược đại dương xanh Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (379.25 KB, 48 trang ) Bạn đang đọc: bài tiểu luận chiến lược đại dương xanh – Tài liệu text TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM […]
Địa chỉ không chỉ là lừng danh vày cung ứng những dòng sản phẩm mỹ phđộ ẩm, tkiểm tra giảm cân, siro tiêu hóa,… unique, đáng tin tưởng. Bạn đang xem: Thuốc aspirin ph8 làm trắng da
Thuốc Clopias 100mg + 75mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công ty Cổ phần US Pharma USA. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị phòng ngừa các biến cố xơ vữa huyết khối.
Thuốc Stadloric 100 có hoạt chất chính là Celecoxib, một thuốc chống viêm không steroid có khả năng ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (cox-2). ). Cơ chế tác dụng của Celecoxib là do ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chủ yếu thông qua tác dụng ức chế enzym Co
Wo Kann Ich Nette Männer Kennenlernen.
Aspirin 81 mg là thuốc gì? Aspirin 81 mg là tên một loại thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid, về mặt dược lý thì Aspirin 81 mg thuộc nhóm thuốc tim mạch. Aspirin 81 mg được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm TW Vidipha. Thuốc được bào chế dưới dạng viên bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc 1 hộp 1 chai gồm 100 viên. Thuốc Aspirin 81 mg có thành phần chính là Aspirin, một hoạt chất có khả năng ức chế tổng hợp prostaglandins và thromboxanes nhờ sự cạnh tranh và khử hoạt tính của men cyclooxygenase. Đó là một số thông tin cơ bản đầu tiên để hình dung Aspirin 81 mg là thuốc gì, còn cụ thể những điều cần biết về loại thuốc này, chúng ta sẽ theo dõi trong bài viết này. Giới thiệu sơ lược về thuốc Aspirin … Xem thêm Thuốc aspirin pH8 là thuốc gì? Thuốc aspirin pH8 còn có tên gọi khác là axit acetylsalicylic thuốc điều trị bệnh tim mạch, aspirin pH8 hoạt động bằng cách ngăn và chặn các chất trung gian có trong cơ thể gây ra các hiện tượng đau, sốt và viêm. Sử dụng thuốc aspirin pH8 để có thể làm cho cơ thể bạn giảm đau, giảm sốt hoặc giảm viêm một cách nhẹ nhàng. Ngoài ra, thuốc aspirin pH8 còn được biết đến và dùng để điều trị hoặc ngăn ngừa các chứng bệnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ và đau thắt ngực. Thuốc aspirin pH8 là gì? Liều lượng và cách dùng thuốc Đóng gói Hộp 5 vỉ X 10 viên bao phim Thành phần, hàm lượng và dạng thuốc Thành phần chủ yếu là Aspirin, chứa 500 mg hàm lương. Được bào chế dưới dạng viên nén nhai 81mg, viên bao và viên nén 325mg, 500mg, viên bao … Xem thêm Tổng hợp các bài viết thuốc aspirin ph8 tiêu sữa do chính tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau trên internet. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác sau đây thuốc etoricoxib 120mg, thuốc etoricoxib 60mg, etoricoxib là thuốc gì, thuốc aspirin ph8, thuốc aspirin ph8 làm trắng da, thuốc aspirin ph8 trị mụn, thuốc aspirin ph8 giá bao nhiêu, thuốc aspirin ph8 500 mg, thuốc aspirin ph8 100mg, thuốc aspirin ph8 81mg, thuốc aspirin ph8 tiêu sữa, giá thuốc aspirin ph8, cách dùng thuốc aspirin ph8, thuốc aspirin ph8 có tác dụng gì, công dụng thuốc aspirin ph8, tác dụng thuốc aspirin ph8, thuốc aspirin ph8 là thuốc gì, thuốc amikacin, thuốc amikacin 250mg, thuốc amikacin 500 mg, thuốc amikacin sulfate, thuốc amikacin 500mg/2ml, thuốc amikacin lọ 250mg, Aspirin 81 mg là thuốc gì? Aspirin 81 mg là tên một loại thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid, về mặt dược lý thì Aspirin 81 mg thuộc nhóm thuốc tim mạch. Aspirin 81 mg được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm TW Vidipha. Thuốc được bào chế dưới dạng viên bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc 1 hộp 1 chai gồm 100 viên. Thuốc Aspirin 81 mg có thành phần chính là Aspirin, một hoạt chất có khả năng ức chế tổng hợp prostaglandins và thromboxanes nhờ sự cạnh tranh và khử hoạt tính của men cyclooxygenase. Đó là một số thông tin cơ bản đầu tiên để hình dung Aspirin 81 mg là thuốc gì, còn cụ thể những điều cần biết về loại thuốc này, chúng ta sẽ theo dõi trong bài viết này. Giới thiệu sơ lược về thuốc Aspirin … Xem thêm Thuốc aspirin pH8 là thuốc gì? Thuốc aspirin pH8 còn có tên gọi khác là axit acetylsalicylic thuốc điều trị bệnh tim mạch, aspirin pH8 hoạt động bằng cách ngăn và chặn các chất trung gian có trong cơ thể gây ra các hiện tượng đau, sốt và viêm. Sử dụng thuốc aspirin pH8 để có thể làm cho cơ thể bạn giảm đau, giảm sốt hoặc giảm viêm một cách nhẹ nhàng. Ngoài ra, thuốc aspirin pH8 còn được biết đến và dùng để điều trị hoặc ngăn ngừa các chứng bệnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ và đau thắt ngực. Thuốc aspirin pH8 là gì? Liều lượng và cách dùng thuốc Đóng gói Hộp 5 vỉ X 10 viên bao phim Thành phần, hàm lượng và dạng thuốc Thành phần chủ yếu là Aspirin, chứa 500 mg hàm lương. Được bào chế dưới dạng viên nén nhai 81mg, viên bao và viên nén 325mg, 500mg, viên bao … Xem thêm
Thuốc Aspirin Ph8 Là Gì? Thuốc Aspirin pH8 là một sản phẩm của Công ty cổ phần hóa dược phẩm MEKOPHAR, chứa hoạt chất chính là acid acetylsalicylic với hàm lượng 500 mg. Thuốc dùng để điều trị các cơn đau nhẹ và vừa, giảm đau, hạ sốt; điều trị viêm cấp và mạn như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm thoái hóa xương khớp và viêm đốt sống dạng thấp Aspirin pH8 được bào chế dạng viên nén tròn bao phim tan trong ruột, màu trắng hoặc trắng ngà, hai mặt trơn và đóng gói theo quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên và hộp 20 vỉ x 10 viên. Thành Phần Của Thuốc Aspirin Ph8 Thông Tin Thành Phần Viên nén có chứa salicylic acid acetate……….500mg Công Dụng Của Thuốc Aspirin Ph8 Chỉ định Thuốc Aspirin pH8 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau iều trị các cơn đau nhẹ và vừa, giảm đau, hạ sốt. iều trị viêm cấp và mạn như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm thoái hóa xương khớp và viêm đốt sống dạng thấp. Dược lực học Aspirin có tác dụng giảm đau, kháng viêm, hạ sốt và tác dụng gây uric niệu. Thuốc được sử dụng để giảm các chứng đau ít nghiêm trọng như nhức đầu, viêm thần kinh, viêm khớp dạng thấp cấp và mạn tính, đau cơ và đau răng. Viên nén bao phim tan trong ruột được sử dụng với mục đích giảm thiểu kích ứng dạ dày. Trong điều trị tình trạng sốt nhẹ như cảm lạnh hoặc cúm, aspirin có khả năng làm giảm nhiệt độ, giảm đau đầu, đau cơ và đau khớp. Với tác dụng hạ sốt, giống như nhiều loại thuốc liên quan khác, aspirin hoạt động trên các trung tâm điều chỉnh nhiệt ở não để làm hạ nhiệt cơ thể qua giãn mạch ở da. Liều thông thường của aspirin để giảm đau và hạ sốt là 0,3 – 1 g có thể được lặp lại theo nhu cầu lâm sàng, tối đa 4 g/ngày. Aspirin được sử dụng trong điều trị các tình trạng thắp khớp cấp tinh và mạn tính. Ức chế tối đa các triệu chứng thấp khớp xảy ra với nồng độ trong huyết tương khoảng 300 μg/ml, nhưng nồng độ này thường gây độc nhẹ như buồn nôn và ù tai, có thể đạt được sự kiểm soát hoàn toàn các triệu chứng thấp khớp với nồng độ thấp hơn. Ở bệnh thấp khớp mạn tính, 300 – 900 mg được tiêm mỗi 4 giờ trong thời gian dài. Ở bệnh thấp khớp cấp tính, 4 – 8 g mỗi ngày chia làm 2 liều thỉnh thoảng được khuyên dùng, nhưng liều ban đầu được đưa ra là 150 mg/kg/ngày. Dược động học Hấp thu Aspirin không ion hóa được hấp thu trong dạ dày. Acetylsalicylat và salicylat cũng dễ dàng hấp thu trong ruột. Phân bố Salicylat liên kết trên diện rộng với các protein huyết tương, aspirin liên kết ở một mức độ thấp hơn. Aspirin và salicylat nhanh chóng được phân bố đến tất cả các mô cơ thể; chúng xuất hiện trong sữa mẹ và vượt qua hàng rào nhau thai. Chuyển hóa Sự thủy phân acid salicylic diễn ra nhanh chóng trong ruột và trong hệ tuần hoàn. Thải trừ Aspirin được bài tiết dưới dạng acid salicylic, các hợp chất glucuronid, acid gentisic. Tỷ lệ bài tiết aspirin thay đổi theo pH của nước tiểu, tăng khi pH tăng và lớn nhất ở pH 7,6 trở lên. Liều Dùng Của Thuốc Aspirin Ph8 Cách dùng Thuốc được nuốt nguyên viên với chất lỏng như nước, sữa, nước trái cây. Liều dùng Người lớn Giảm đau, hạ sốt 1 – 2 viên, lặp lại sau mỗi 4 – 6 giờ nếu cần, tối đa 8 viên/ngày. Kháng viêm viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp Viêm cấp tính có thể dùng liều 4 – 8 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ. Viêm mạn tính liều đến 5 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ. Trẻ em Chỉ định rất hạn chế vì nguy cơ hội chứng Reye. Chống viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Trẻ em từ 30 – 50 kg khoảng 9 – 15 tuổi Liều khuyến cáo hàng ngày của aspirin khoảng 60 mg/kg, chia thành 4 hoặc 6 lần, tương đương khoảng 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 10 mg/kg mỗi 4 giờ. Trẻ em từ 30 – 40 kg khoảng 9 – 13 tuổi 1 viên/lần, lặp lại nếu cần thiết sau 6 giờ, tối đa 4 viên/ngày. Trẻ em từ 41 – 50 kg khoảng từ 12 – 15 tuổi 1 viên/lần, lặp lại nếu cần thiết sau 4 giờ, tối đa 6 viên/ngày. Tần suất dùng thuốc để giảm đau hoặc hạ sốt Trẻ em từ 30 – 60kg, khoảng 9 – 15 tuổi Uống với khoảng cách đều nhau, cả vào ban đêm, tốt nhất là cách 6 giờ, ít nhất là cách 4 giờ với liều lượng qui định như trên. Người lớn Mỗi liều cách nhau ít nhất 4 giờ. Thời gian điều trị Bệnh nhân không nên dùng aspirin nhiều hơn 3 ngày đối với sốt, và 5 ngày khi đau mà không có lời khuyên của bác sỹ. Lưu ý Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Liều gây độc của aspirin là khoảng 200 mg/kg ở người lớn và 100 mg/kg ở trẻ em, liều gây chết khoảng 25 – 30 g. Nồng độ salicylat huyết tương gây độc là trên 300 mg/L, nồng độ huyết tương trên 500 mg/L ở người lớn và 300 mg ở trẻ em thường gây ngộ độc nghiêm trọng. Triệu chứng nhiễm độc vừa phải Ù tai, rối loạn thính giác, nhức đầu, chóng mặt, nhầm lẫn và các triệu chứng đường tiêu hóa buồn nôn, nôn và đau bụng. Triệu chứng nhiễm độc nghiêm trọng Các triệu chứng có liên quan đến sự phá vỡ nghiêm trọng cân bằng kiềm – toan. Giai đoạn đầu tiên xảy ra sự gia tăng thông khí, dẫn đến chứng kiêm hô hấp. Tiếp theo là nhiễm toan hô hấp do trung tâm hô hấp bị ức chế. Ngoài ra, nhiễm toan chuyển hóa xảy ra do sự hiện diện của salicylat. Trẻ em thường không được phát hiện ở giai đoạn sớm của ngộ độc cho đến khi đang ở giai đoạn nhiễm toan. Các triệu chứng khác có thể xảy ra là Tăng thân nhiệt và mồ hôi dẫn đến mất nước, bồn chồn, co giật, ảo giác và hạ đường huyết. Suy nhược hệ thân kinh dẫn đến tình trạng hôn mê, trụy tim mạch hay ngừng thở. Xử trí Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn chú ý thận trọng để không hít vào hoặc rửa dạ dày, cho uống than hoạt tính. Theo dõi và nâng đỡ các chức năng cần thiết cho sự sống. Điều trị sốt cao, truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh mất cân bằng acid-base; điều trị chứng tích ceton; giữ nồng độ glucose huyết thích hợp. Theo dõi nồng độ salicylat huyết thanh cho đến khi thấy rõ nồng độ đang giảm tới mức không độc. Ngoài ra, cần theo dõi thời gian dài nếu uống quá liều mức độ lớn, vì sự hấp thu có thể kéo dài; nếu xét nghiệm thực hiện từ khi uống đến trước 6 giờ không cho thấy nồng độ độc salicylat, cần làm xét nghiệm nhắc lại. Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ salicylat. Tuy vậy, không nên dùng bicarbonat đường uống vì có thể làm tăng hấp thu salicylat. Nếu dùng acetazolamid, cần xem xét kỹ tăng nguy cơ nhiễm acid chuyển hóa nghiêm trọng và ngộ độc salicylat do tăng thâm nhập salicylat vào não vì nhiễm acid chuyển hóa. Thực hiện truyền thay máu, thẩm tách máu, thẩm tách màng bụng khi quá liều nghiêm trọng nếu cần. Theo dõi phù phổi và co giật, thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần. Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chảy máu. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. Tác Dụng Phụ Của Thuốc Aspirin Ph8 Khi sử dụng thuốc Aspirin pH8, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn ADR. Thường gặp, ADR > 1/100 Tiêu hóa Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột. Thần kinh trung ương Mệt mỏi. Da Ban, mày đay. Huyết học Thiếu máu tan máu. Thần kinh, cơ và xương Yếu cơ. Hô hấp Khó thở. Khác Sốc phản vệ. Ít gặp, 1/1000 20 mg/tuần Cùng với liều chống kết tập tiểu cầu của acid acetylsalicylic, gây tăng độc tính, đặc biệt là độc tính huyết học của methotrexat giảm độ thanh thải thận gây bởi acid acetylsalicylic. Theo dõi hàng tuần công thức máu trong những tuần đầu tiên điều trị. Tăng theo dõi trong trường hợp chức năng thận thay đổi thậm chí nhẹ và ở người cao tuổi. Pemetrexed Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, có nguy cơ làm tăng độc tính của pemetrexed giảm độ thanh thải thận gây bởi acid acetylsalicylic ở liều kháng viêm. Theo dõi chức năng sinh học của thận. Các thuốc tiêu hóa, kháng acid và than hoạt Làm giảm hấp thu acid acetylsalicylic. Sử dụng các thuốc tiêu hóa, kháng acid và than hoạt ít nhất 2 giờ sau khi dùng acid acetylsalicylic. Indomethacin, naproxen và fenoprofen Làm giảm nồng độ các thuốc này. Kết hợp cần theo dõi chặt chẽ Thuốc chống đông đường uống Cùng với liều chống kết tập tiểu cầu của acid acetylsalicylic, làm tăng nguy cơ chảy máu. Thuốc kháng viêm không steroid Cùng với một hoặc nhiều liều chống kết tập tiểu cầu của acid acetylsalicylic. Tăng khả năng bị loét và nguy cơ chảy máu tiêu hóa. Glucocorticoid ngoại trừ hydrocortison trong liệu pháp thay thế Cùng với liều hạ sốt của acid acetylsalicylic, làm tăng nguy cơ chảy máu. Heparin trọng lượng phân tử thấp và thuốc tương tự và heparin không phân đoạn Liều điều trị và/hoặc cho đối tượng người cao tuổi Cùng với liều chống kết tập tiểu cầu của acid acetylsalicylic, làm tăng nguy cơ chảy máu ức chế chức năng tiểu cầu và nguy hại cho niêm mạc dạ dày – tá tràng do acid acetylsalicylic. Heparin trọng lượng phân tử thấp và thuốc tương tự và heparin không phân đoạn Liều dự phòng, sử dụng kết hợp các loại thuốc tác dụng ở các cấp độ khác nhau của đông máu làm tăng nguy cơ chảy máu. Như vậy, ở những bệnh nhân dưới 65 tuổi, sự kết hợp liều dự phòng heparin [heparin trọng lượng phân tử thấp và thuốc tương tự và heparin không phân đoạn] với acid acetylsalicylic không phụ thuộc vào liều, phải được thực hiện dưới sự giám sát lâm sàng. Các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin citalopram, escitalopram, fluoxetin, fluvoxamin, paroxetin, sertralin Tăng nguy cơ chảy máu. Thuốc làm tan huyết khối Tăng nguy cơ chảy máu. Tương tác khác của aspirin gồm sự đối kháng với natri niệu do spironolacton và sự phong bế vận chuyển tích cực của penicilin từ dịch não – tủy vào máu. Bảo Quản Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Nguồn Tham Khảo Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Aspirin pH8 của Công ty cổ phần hóa dược phẩm MEKOPHAR.
Bạn biết gì về thuốc Aspirin pH8? Nên sử dụng thuốc với liều lượng và thời gian sử dụng điều trị như thế nào để hiệu quả chữa bệnh được tối ưu? Cần lưu ý điều gì trong và sau khi điều trị với thuốc? Hãy cùng làm rõ các vấn đề trên trong bài viết dưới đây của Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên nhé! Nội dung bài viết Aspirin pH8 là thuốc gì?Tác dụng của thuốc Aspirin pH8Giá thành thuốc Aspirin pH8Liều dùng thuốc Aspirin pH8Cách dùng thuốc Aspirin pH8Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều, quên liều?Tác dụng phụ của thuốc Aspirin pH8Lưu ý khi dùng thuốcTương tác thuốcCách bảo quản Aspirin pH8 là thuốc gì? Thành phần trong công thức của 1 viên nén bao phim Aspirin pH8 bao gồm Hoạt chất Thành phần chính là Aspirin starch ~ acid Acetylsalicylic với hàm lượng là 500 mg. Tá dược Natri starch glycolate. Diethyl phtalate. Acid Stearic. Methacrylic acid copolymer. Colloidal silicon dioxide. Lactose. Polyethylene glycol 4000. Isopropyl alcohol. Talc. Acetone. Tác dụng của thuốc Aspirin pH8 Thuốc Aspirin pH8 giúp giảm đau trong các trường hợp Người bệnh bị viêm khớp, thấp khớp, đau cơ, đau lưng, bong gân. Các đối tượng bị đau dây thần kinh. Điều trị đau răng. Người bệnh bị đau do các chấn thương như trật khớp, gãy xương, đau sau giải phẫu. Ngoài ra, thuốc được chỉ định trong điều trị các triệu chứng các trường hợp đau nửa đầu và trong cảm cúm thông thường. Không những vậy, Aspirin pH8 còn được dùng để điều trị hội chứng Kawasaki. Thuốc Aspirin PH8 dùng trong trường hợp bị đau răng Giá thành thuốc Aspirin pH8 Trên thị trường, thuốc Aspirin pH8 có giá tham khảo dao động khoảng – hộp 200 viên. Lưu ý Mức giá chỉ mang tính chất tham khảo. Có thể thay đổi tuỳ thời điểm và phụ thuộc vào nhà cung cấp. Liều dùng thuốc Aspirin pH8 Tùy vào từng đối tượng cụ thể mà liều lượng Aspirin pH8 tương ứng sẽ khác nhau. Tuy nhiên, liều trình bày dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh nên tìm gặp bác sĩ chuyên khoa để được khám bệnh và chỉ định liều phù hợp. Đối tượng là người lớn Liều dùng mỗi lần sử dụng 1 viên. Tần suất sử dụng 2 – 4 lần/ ngày. Với trẻ em trong độ tuổi từ 12 -15 tuổi Liều dùng mỗi lần sử dụng 1 viên. Tần suất sử dụng 1 – 2 lần/ ngày. Cách dùng thuốc Aspirin pH8 Thuốc Aspirin pH8 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và dùng theo đường uống. Lưu ý, phải uống nguyên viên, không được nhai hay nghiền ra. Vì có thể ảnh hưởng đến việc hấp thu của thuốc. Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều, quên liều? Làm gì nếu quá liều? Vẫn chưa ghi nhận về những trường hợp quá liều thuốc Aspirin pH8. Tuy nhiên, nếu người bệnh dùng quá liều điều trị dù vô tình hay cố ý, cần đưa người bệnh đến bệnh viện để được cấp cứu ngay. Mục đích để có biện pháp chữa trị kịp thời và tránh các triệu chứng này vượt ngoài tầm kiểm soát. Làm gì khi quên 1 liều? Khi quên 1 liều nên dùng thuốc Aspirin pH8 ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì không nên quá lo lắng, nếu gần kề với kiều kế tiếp, hãy bỏ qua liều này và dùng liều tiếp theo đúng lịch trình. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều vì có thể làm trầm trọng các tác dụng phụ. Tác dụng phụ của thuốc Aspirin pH8 Thuốc có thể gây ra tình trạng Buồn nôn, nôn. Bị khó tiêu, cảm giác khó chịu ở thượng vi, ợ nóng. Xuất hiện tình trạng đau dạ dày, loét dạ dày – ruột. Cảm giác mệt mỏi. Nổi ban, nổi mày đay. Tình trạng thiếu máu tan huyết. Người bệnh bị yếu cơ. Xuất hiện tình trạng khó thở. Nghiêm trọng hơn cả là phản ứng sốc phản vệ. Lưu ý khi dùng thuốc Không sử dụng trong những trường hợp sau chống chỉ định Người bệnh bị dị ứng với một trong các thành phần của thuốc Aspirin pH8. Bệnh nhân đã từng bị bệnh hen. Lưu ý trên các đối tượng mắc bệnh ưa chảy máu, bị giảm tiểu cầu. Ngoài ra, không dùng thuốc trên người bệnh bị loét dạ dày hoặc tá tràng đang tiến triển. Chống chỉ định trên đối tượng suy tim, suy gan, thận. Những điều cần lưu ý khi sử dụng Thận trọng khi dùng đồng thời Aspirin pH8 với thuốc chống đông máu hoặc các thuốc có nguy cơ chảy máu khác. Chống chỉ định phối hợp Aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid khác. Thật thận trọng khi sử dụng trên trẻ em vì có nguy cơ gây hội chứng Reye. Giảm liều ở người cao tuổi vì nguy cơ nhiễm độc Aspirin. Không được dùng Aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai. Đối với mẹ cho con bú có thể dùng thuốc vì ở liều điều trị bình thường. Điều này là do Aspirin có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ. Tương tác thuốc Lưu ý các tương tác dưới đây nếu dùng chung với thuốc Aspirin pH8 Indomethacin, Naproxen và Fenoprofen aspirin làm giảm nồng độ của thuốc. Warfarin tăng nguy cơ chảy máu. Methotrexate, Sulphonylurea, Phenytoin, acid Valproic tăng nồng độ thuốc. Do đó, có thể gây độc tính. Probenecid và Sulphinpyrazone làm giảm tác dụng của các thuốc này. Cách bảo quản Bảo quản thuốc Aspirin pH8 ở nơi khô ráo, thoáng mát. Nhiệt độ bảo quản tốt nhất nên < 30º C. Không để thuốc trong tầm với của trẻ nhỏ và thú cưng trong nhà. Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Không dùng thuốc có dấu hiệu ẩm mốc hoặc thay đổi màu sắc. Bên trên là thông tin về thuốc Aspirin pH8 với công dụng, chỉ định cũng như những lưu ý khi sử dụng thuốc trong điều trị. Hãy theo dõi tình trạng sức khỏe cẩn thận, nếu xuất hiện bất cứ triệu chứng nào bất thường gọi ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ và xử trí kịp thời. Video chia sẻ thông tin chi tiết về Aspirin
1. Tên hoạt chất và biệt dược Hoạt chất Acetylsalicylic acid Aspirin Phân loại Thuốc kháng viêm Non-steroid NSAIDS, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu. Nhóm pháp lýDạng uống với chỉ định giảm đau, hạ sốt, chống viêm là thuốc không kê đơn Over the counter drugs Mã ATC Anatomical Therapeutic Chemical B01AC06. Biệt dược gốc Biệt dược ASPIRIN pH8 Hãng sản xuất Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar 2. Dạng bào chế – Hàm lượng Dạng thuốc và hàm lượng Viên nén bao phim 500 mg. Thuốc tham khảo ASPIRIN pH8 Mỗi viên nén bao phim có chứa Aspirin …………………………. 500 mg Tá dược …………………………. vừa đủ Xem mục 3. Video by Pharmog [VIDEO DƯỢC LÝ] ———————————————— ► Kịch Bản PharmogTeam ► Youtube ► Facebook ► Group Hội những người mê dược lý ► Instagram ► Website 4. Ứng dụng lâm sàng Chỉ định – Giảm đau trong các trường hợp viêm khớp, thấp khớp, đau dây thần kinh, đau cơ, đau lưng, bong gân, đau răng, đau do các chấn thương như gãy xương, trật khớp, đau sau giải phẫu. – Điều trị triệu chứng các trường hợp nhức nửa đầu, cảm cúm thông thường. – Điều trị hội chứng Kawasaki. Liều dùng – Cách dùng Cách dùng Dùng uống. Uống nguyên viên, không được nhai hay nghiền ra. Liều dùng – Người lớn 1 viên/lần, ngày 2 – 4 lần. – Trẻ em từ 12 -15 tuổi 1 viên/lần, ngày 1 – 2 lần. Chống chỉ định Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. – Người bệnh có tiền sử bệnh hen. – Người bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang tiến triển, suy tim, suy gan, suy thận. Thận trọng – Khi sử dụng đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác. – Không kết hợp Aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các Glucocorticoid. – Khi sử dụng cho trẻ em vì nguy cơ gây hội chứng Reye. – Cần phải giảm liều ở người cao tuổi vì có khả năng bị nhiễm độc Aspirin. Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc. Lái xe và vận hành máy móc thuốc này không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Xếp hạng cảnh báo AU TGA pregnancy category C US FDA pregnancy category NA Thời kỳ mang thai không được dùng Aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai. Thời kỳ cho con bú có thể dùng thuốc vì ở liều điều trị bình thường Aspirin có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ. Tác dụng không mong muốn ADR Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vi, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột, mệt mỏi, ban, mày đay, thiếu máu tan huyết, yếu cơ, khó thở, sốc phản vệ. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR ADR trên hệ thần kinh trung ương có thể hồi phục hoàn toàn trong vòng 2 – 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Nếu có các triệu chứng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực hoặc thương tổn gan, phải ngừng thuốc. Ớ người cao tuổi, nên điều trị với liều aspirin thấp nhất có hiệu lực và trong thời gian ngắn nhất có thể được. Điều trị sốc phản vệ do aspirin với liệu pháp giống như khi điều trị các phản ứng phản vệ cấp tính. Adrenalin là thuốc chọn lọc và thường kiểm soát dễ dàng chứng phù mạch và mày đay. Tương tác với các thuốc khác – Làm giảm nồng độ của Indomethacin, Naproxen và Fenoprofen. – Làm tăng nguy cơ chảy máu đối với Warfarin. – Làm tăng nồng độ Methotrexate, thuốc hạ Glucose huyết Sulphonylurea, Phenytoin, acid Valproic trong huyết thanh và tăng độc tính. – Làm giảm tác dụng các thuốc acid Uric niệu như Probenecid và Sulphinpyrazone. Quá liều và xử trí Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý. 5. Cơ chế tác dụng của thuốc Dược lực học Acid acetylsalicylic aspirin có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt và chống viêm. Nói chung, cơ chế tác dụng của aspirin cũng tương tự như các thuốc chống viêm không steroid khác. Thuốc ức chế enzym cyclooxygenase COX, dẫn đến ức chế tổng hợp prostaglandin, thromboxan và các sản phấm khác như prostacyclin của cyclooxygenase. Có hai loại enzym COX COX-1 thường được tìm thấy trong các mô tế bào bình thường của cơ thể COX-1 duy trì bình thường niêm mạc dạ dày; chức năng thận và tiểu cầu trong khi COX-2 chủ yếu thấy ở vị trí viêm, bị kích thích tăng tạo prostaglandin do các cytokin và trung gian hóa học của quá trình viêm. Cơ chế ức chế enzym COX của aspirin khác biệt hẳn so với các thuốc chống viêm không steroid khác. Aspirin gắn cộng trị với cả hai loại COX dẫn đến ức chế không đảo ngược hoạt tính của enzym này, do đó thời gian tác dụng của aspirin liên quan đến tốc độ vòng chuyển hóa của cyclooxygenase. Còn với các thuốc chống viêm không steroid khác, do chỉ ức chế cạnh tranh tại vị trí tác dụng của COX, thời gian tác dụng sẽ liên quan trực tiếp đến thời gian thuốc tồn tại trong cơ thể. Aspirin có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Cơ chế do ức chế COX của tiểu cầu dẫn đến ức chế tổng hợp thromboxan A2 là chất gây kết tập tiểu cầu. Tiểu cầu là tế bào không có nhân, không có khả năng tổng hợp COX mới, do đó không giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, aspirin ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu cầu, tác dụng này kéo dài suốt đời sống của tiểu cầu 8 – 11 ngày. Tác dụng ức chế thromboxan A2 xảy ra nhanh và không liên quan đến nồng độ aspirin trong huyết thanh có thể vì COX trong tiểu cầu đã bị bất hoạt trước khi vào tuần hoàn toàn thân. Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu có tính chất tích lũy khi sử dụng các liều lặp lại. Liều aspirin 20 – 50 mg/ngày có thể hầu như ức chế hoàn toàn sự tổng hợp thromboxan của tiểu cầu trong vài ngày. Liều cao 100 – 300 mg có thể ngay tức thì cho tác dụng ức chế tối đa. Aspirin còn ức chế sản sinh prostaglandin ở thận. Sự sản sinh prostaglandin ở thận ít quan trọng về mặt sinh lý với người bệnh có thận bình thường, nhưng có vai trò rất quan trọng trong duy trì lưu thông máu qua thận ở người suy thận mạn tính, suy tim, suy gan, hoặc có rối loạn về thể tích huyết tương. Ớ những người bệnh này, tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận của aspirin có thể dẫn đến suy thận cấp tính, giữ nước và suy tim cấp tính. Cơ chế tác dụng Aspirin ức chế không thuận nghịch cyclooxygenase, do đó ức chế tổng hợp prostaglandin. Các tế bào có khả năng tổng hợp cyclooxygenase mới sẽ có thể tiếp tục tổng hợp prostaglandin, sau khi nồng độ acid salicylic giảm. Tiểu cầu là tế bào không có nhân, không có khả năng tổng hợp cyclooxygenase mới, do đó cyclooxygenase bị ức chế không thuận nghịch, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành. Như vậy aspirin ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu cầu, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành. Aspirin có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Cơ chế do ức chế COX của tiểu cầu dẫn đến ức chế tổng hợp thromboxan A2 là chất gây kết tập tiểu cầu. [XEM TẠI ĐÂY] Dược động học Khi uống, aspirin được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa. Một phần aspirin được thủy phân thành salicylat trong thành ruột. Sau khi vào tuần hoàn, phần aspirin còn lại cũng nhanh chóng chuyển thành salicylat, tuy nhiên trong 20 phút đầu sau khi uống, aspirin vẫn giữ nguyên dạng trong huyết tương. Cả aspirin và salicylat đều có hoạt tính nhưng chỉ aspirin có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Aspirin gắn protein huyết tương với tỷ lệ từ 80 – 90% và được phân bố rộng, với thể tích phân bố ở người lớn là 170 ml/kg. Khi nồng độ thuốc trong huyết tương tăng, có hiện tượng bão hòa vị trí gắn protein huyết tương và tăng thể tích phân bố. Salicylat cũng gắn nhiều với protein huyết tương và phân bố rộng trong cơ thể, vào được trong sữa mẹ và qua được hàng rào nhau thai. Salicylat được thanh thải chủ yếu ở gan, với các chất chuyển hóa là acid salicyluric, salicyl phenolic glucuronid, salicylic acyl glucuronid, acid gentisuric. Các chất chuyển hóa chính là acid salicyluric và salicyl phenolic glucuronid dễ bị bão hòa và dược động theo phương trình Michaelis Menten, các chất chuyển hóa còn lại theo động học bậc 1, dẫn đến kết quả tại trạng thái cân bằng, nồng độ salicylat trong huyết tương tăng không tuyến tính với liều. Sau liều 325 mg aspirin, thải trừ tuân theo động học bậc 1 và nửa đời của salicylat trong huyết tương là khoảng 2 – 3 giờ; với liều cao aspirin, nửa đời có thể tăng đến 15 – 30 giờ. Salicylat cũng được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua nước tiểu, lượng thải trừ tăng theo liều dùng và phụ thuộc pH nước tiểu; khoảng 30% liều dùng thải trừ qua nước tiểu kiềm hóa so với chỉ 2% thải trừ qua nước tiểu acid hóa. Thải trừ qua thận liên quan đến các quá trình lọc cầu thận, thải trừ tích cực qua ống thận và tái hấp thu thụ động qua ống thận. Salicylat có thể được thải qua thấm tách máu. Giải thích Chưa có thông tin. Đang cập nhật. Thay thế thuốc Chưa có thông tin. Đang cập nhật. *Lưu ý Các thông tin về thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên 6. Phần thông tin kèm theo của thuốc Danh mục tá dược Tá dược Sodium starch glycolate, Acid Stearic, Colloidal silicon dioxide, Lactose, Methacrylic acid copolymer, Polyethylene glycol 4000, Talc, Diethyl phtalate, Isopropyl alcohol, Acetone vừa đủ 1 viên Tương kỵ Không áp dụng Bảo quản Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng. Thông tin khác Không có. Tài liệu tham khảo Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
aspirin ph8 tiêu sữa